04 điều người nhận tặng cho quyền sử dụng đất cần phải biết - An Long Land

04 điều người nhận tặng cho quyền sử dụng đất cần phải biết

Tặng cho quyền sử dụng đất là việc chủ sở hữu tặng cho mảnh đất của mình cho người khác sử dụng, có thể thực hiện bằng cách lập cam kết tặng cho hoặc Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất (văn bản phải có công chứng). Thông thường chúng ta hay gặp việc tặng cho này trong trường hợp cha, mẹ tặng con; Ông, bà tặng cho cháu,… Việc tặng cho được hai bên thỏa thuận, thống nhất ý chí, tự nguyện cho và đồng ý nhận. Vậy thủ tục thực hiện việc tặng này được quy định như thế nào?

Mời các bạn cùng tham khảo bài viết sau đây.

1. Thứ nhất về điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất.

Căn cứ Điều 188 Luật Đất đai 2013 về điều kiện thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản trên đất được quy định như sau:

– > Người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trừ 02 trường hợp sau:

Trường hợp 01: (quy định tại khoản 3 Điều 186) về đối tượng nhận thừa kế là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (theo khoản 1 Điều này) thì không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định.

Trường hợp 02: (quy định tại khoản 1 Điều 168) đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– > Đất phải đang trong tình trạng không có tranh chấp

– > Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– > Đất phải còn thời hạn sử dụng đất.

Do đó, để tặng cho đất thì đất của bạn phải thỏa mãn đủ các điều kiện nêu trên.

2. Thứ hai là thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất

Căn cứ theo quy định tại Điều 78 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật đất đai 2013 quy định về trình tự, thủ tục để tặng cho quyền sử dụng đất như sau:

Đầu tiên: Bên tặng cho và bên nhận tài sản tặng cho phải thực hiện giao dịch tặng cho nhau quyền sử dụng đất, bằng cách lập bản cam kết tặng cho hoặc thành lập hợp đồng tặng cho tài sản (Theo quy định tại Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015). Sau đó, đến văn phòng công chứng, chứng thực tại xã, phường nơi cư trú để công chứng giấy tờ trên.

Khi thực hiện xong giao dịch tặng cho có công chứng giấy tờ, cầm hồ sơ* đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất – Sở Tài nguyên và Môi trường để  nộp hồ sơ yêu cầu sang tên, chuyển quyền sở hữu đất từ người tặng cho sang người nhận tài sản tặng cho.

Hồ sơ* gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Văn bản cam kết tặng / Hợp đồng tặng cho tài sản / Quyết định tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất của tổ chức (đã được công chứng);

+ Các giấy tờ khác như: Chứng minh nhân dân;  Các loại giấy tờ chứng minh quan hệ như hộ khẩu, bản khai lý lịch (nếu có yêu cầu).

Lưu ý:

– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ được bộ phận tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoàn thiện lại, nếu hồ sơ đó đủ thì tiếp nhận, viết giấy hẹn trả kết quả cho Bên được tặng cho .

– Bên được tặng cho mang giấy hẹn tới để nhận kết quả; cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trả kết quả cho Bên được tặng cho.

3. Thứ ba là nghĩa vụ đóng thuế, lệ phí.

 Về phí công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Căn cứ quy định tại Khoản 2, điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC;

– Thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về các thu nhập được miễn thuế như sau:

“1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

…..”

– Về Lệ phí trước bạ

Căn cứ: khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/NĐ-CP quy định về các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ như sau:

“10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”

Theo đó, nếu bạn nhận tặng cho quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp được miễn nêu trên thì bạn phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí khi nhận tặng cho, chuyển nhường quyền sử dụng đất theo quy định.

4. Thứ tư thời hạn giải quyết

Căn cứ điểm l khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về thời gian chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;

Lưu ý: Thời gian này không tính những ngày nghĩ lễ theo quy định; Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; Thời gian trưng cầu giám định.